GIỚI THIỆU VÁN ÉP

Ván ép là sự sáng tạo đặc biệt của ngành kỹ thuật về gỗ. Có thể hiểu ván ép là loại vật liệu được cấu tạo từ các phần tử gỗ, liên kết với nhau bằng chất kết dính dưới ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suất. Ván ép có sự đa dạng về kích thước, phong phú cho việc lựa chọn.

 

Ván ép veneer
Ván ép veneer 

 

Ván ép sử dụng bền chắc, chịu được những tác động từ môi trường, ổn định chống cong vênh khi sử dụng. Hiện nay, có rất nhiều loại ván ép khác nhau, tuỳ vào nhu cầu sử dụng mà mỗi loại sẽ có những đặc tính riêng biệt.

 

 

CÁC LOẠI VÁN ÉP THÔNG DỤNG TRÊN THỊ TRƯỜNG

 

Các loại ván ép phổ biến trên thị trường

 

Ngày nay có nhiều loại ván ép ra đời nhằm đáp ứng được nhu cầu sử dụng đa dạng. Việc sử dụng các loại ván ép sẽ mang tính thẩm mỹ, thay thế các loại gỗ nhằm hạn chế khai thác gỗ trái phép. Dưới đây là các loại ván ép công nghiệp được sử dụng phổ biến:

 

 

​1. Ván ép gỗ dăm (MFC)

 

Ván ép gỗ dăm có tên tiếng Anh là Melamine Face Chipboard (viết tắt là MFC). Đây là ván ép gỗ dăm tự nhiên và được phủ lớp bảo vệ Melamine. 

 

Ván ép gỗ dăm loại MFC
Ván ép MFC giá rẻ

 

Ván ép MFC là dòng sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu gỗ như: bạch đàn, keo, tràm, cao su,… Người ta sẽ làm nhuyễn cây gỗ thành các dăm gỗ, đem chúng trộn với keo và ép chặt để tạo bề dày cho miếng gỗ. Tráng thêm một lớp Melamine bền ngoài để tạo độ bóng mới, chống trày xước, bảo vệ tấm gỗ.

Tuổi thọ của gỗ dán MFC có thể kéo dài từ 10 – 15 năm nếu như sử dụng trong môi trường nội thất nhà hay văn phòng ở Việt Nam. Tuổi thọ cao, chất lượng vẫn không hề thay đổi, bóp méo, nứt nẻ.

 

* Cấu tạo MFC

– Thành phần:

       + 80% là ván dăm

       + 9 – 10% là keo Urea Formaldehyde (UF)

       + 7 – 10% là nước

       + Còn lại dưới 0,5% là Parafin, chất làm cứng, …

– Tăng tính chống ẩm bằng cách thêm keo UF vào Melamine.

– Tăng khả năng chống cháy, thêm vào thạch cao và xi măng, cũng là chất kết dính.

– Nguyên liệu:

       + Gỗ bạch đàn, keo, gỗ cao su,…

       + Phế liệu gỗ trong qua trình chế biến: bìa bắp, phoi bào, mùn cưa,…

       + Sử dụng thực vật có chứa thành phần Lignin và Cellulose: rơm rạ, bã mía, cây gai dầu, cây lanh,…

 

cấu tạo ván ép MDF

 

 

* Đặc điểm

– Màu sắc:

       + Mang màu sắc của gỗ (như nâu, vàng).

       + MFC chống ẩm có màu xanh.

       + MFC chống cháy có màu vàng.

– Tỉ trọng trung bình: 650 – 750kg/m3

– Kích thước thông dụng: 1220 x 2440 và 1830 x 2440 (mm)

– Độ dày thông dụng: 17/18/25 (mm)

 

* Có hai loại ván ép MFC

 

Phân loại MFC

 

 – Ván ép MFC thường: Những ván ép MFC thông thường được sử dụng cho những vật dụng hằng như tủ quần áo, bàn học, kệ sách, các vật dụng trong nội thất văn phòng,… MFC đa dạng về màu sắc, có khoảng 80 loại màu khác nhau, từ trơn đen đến trắng và những màu được tạo hình từ các vân gỗ tự nhiên như gỗ sồi, gỗ óc chó, gỗ đỏ,…

– Ván ép MFC lõi xanh chịu ẩm: Với tính năng chịu ẩm, loại ván ép MFC lõi xanh thích hợp sử dụng dụng trong môi trường ẩm ướt, nơi có độ ẩm không khí cao. Ván chống ẩm xanh lá sử dụng thêm phụ gia để tăng độ liên kết và giảm độ hút nước, tăng khả năng chịu lực và chống trương nở tốt. Tất nhiên là MFC lõi xanh sẽ có giá thành cao hơn loại thông thường một chút.

 

* Ưu điểm của loại ván ép gỗ dăm

– Khả năng bám víu khá tốt do được ép dưới áp lực.

– Bề mặt khá bằng phẳng nên dễ dàng trang trí bề mặt Melamine hay Laminate lên trên.

– Có cấu tạo các gỗ dăm nên rất bền và cứng chắc.

– Đẹp, nhìn sang trọng, được các chuyên gia nội thất đánh giá cao.

– Dễ dàng vệ sinh lau chùi do bề mặt nhẵn và mịn.

– Giá thành khá rẻ so với các loại ván ép khác trên thị trường.

 

* Nhược điểm của ván ép gỗ dăm

– Khả năng chịu tải trọng cao khá kém.

– Không đẹp bằng gỗ tự nhiên.

– Cấu tạo từ các dăm gỗ nên dễ bị sứt mẻ khi cắt tấm ván.

– Những loại ván ép gỗ dăm thông thường nếu không bảo quản kĩ, khi có môi trường ẩm ướt sẽ dễ bị nở và bung.

 

* Ứng dụng MFC

– MFC được sử dụng rộng rãi tại nội thất của các gia đình hay văn phòng, thường thấy như bàn ghế, tủ bếp, kệ sách,…

 

ứng dụng MFC lõi xanh làm tủ bếp
Ứng dụng ván ép MFC lỡi xanh chịu ẩm làm tủ bếp

 

– Làm vách ngăn, vách xây dựng.

– MFC được sử dụng làm khuôn đổ bê tông.

– Chỉ nên dùng loại ván ép MFC thông thường trong những thiết kế nội thất, nơi khô thoáng.

– Đối với loại ván ép MFC lõi xanh có tính năng chịu ẩm cao được sử dụng phong phú hơn, thường thấy ứng dụng cho cửa phòng vệ sinh, tủ bếp, tủ âm tường,…       

 

MFC làm vách ngăn WC
Ứng ụng của ván ép MFC là vách ngăn, của nhà vệ sinh

 

 

 

 

2. Ván ép gỗ lạng Plywood (PW)

 

Ván ép Plywood (gỗ dán) là sự sáng tạo của ngành gỗ kỹ thuật, gỗ Plywood này làm từ nhiều lớp gỗ lạng xắp xếp vuông góc liên tục lẫn nhau theo hướng vân gỗ của mỗi lớp. Các lớp này dán với nhau bằng keo WBP (Phenol hoặc melamine) hay Formaldehyde dưới tác dụng của nhiệt và lực ép.

 

Ván ép plywood
Ván ép Plywood phủ phim

 

Ván ép gỗ lạng Plywood không chỉ là những tấm ván ép thẳng mà còn có thể chế tạo ra được tắm ván uốn cong. Các sản phẩm từ ván ép gỗ lạng thường có độ bền rất cao và mang lại vẻ đẹp tự nhiên cùng với chi phí hợp lý cho người tiêu dùng.

Ván ép Plywood được phát minh vào thể kỷ XIX bởi một người đàn ông tên là Immnuel Nobel – cha đẻ của nhà khoa học nổi tiếng Alfred Nobel. Ông đã tìm ra rằng khi liên kết các lớp gỗ mỏng tự nhiên với nhau sẽ tạo ra một lớp dày duy nhất của gỗ có độ bền đáng kinh ngạc.

 

 

* Có hai loại ván ép Plywood

Dựa vào nhu cầu sử dụng có thể phân thành nhiều loại ván:

– Ván ép gỗ mềm: Được làm từ loại gỗ như thông, bạch dương.

– Ván ép gỗ cứng: Được làm từ những loại gỗ như gỗ cây lauan, cây dáy ngựa, cây bulo.

 

 

* Cấu tạo

– Phần lõi: Nhiều lớp gỗ được lạng mỏng với độ dày 1 mm.

– Phần bề mặt: Lớp gỗ tự nhiên.

– Phần keo: Các loại keo thường được sử dụng cho ván dán là keo Urea Formaldehyde (UF) và keo Phenol Formaldehyde (PF)

       + Keo Phenol: có độ cứng cao, phẳng, chịu nước cực tốt vì thế thường được dùng trong ngành công nghiệp đóng tàu, ngành xây dựng…và sử dụng nhiều trong trang trí sản phẩm nội thất trong nhà, nội thất ngoài trời.

       + Keo Formaldehyde: chống cong vênh, co rút, vặn xoắn.

– Nguyên liệu cấu tạo lõi: gỗ thông, gỗ xoan đào,…

 

cấu tạo ván ép plywood

 

* Đặc điểm

– Có tính bền, độ sáng, độ cứng.

– Tính chịu lực kéo.

– Tính ổn định vật lý chống lại trạng thái cong vênh, co rút, vặn xoắn của gỗ tự nhiên

 

 

* Một số  gỗ cấu tạo nên ván ép Plywood phổ biến

– Ván ép từ gỗ bạch dương (Poplar Plywood)

– Ván ép từ gỗ óc chó (Walnut Plywood)

– Ván ép từ gỗ sồi trắng (White OAK Plywood)

– Ván ép từ gỗ tần bì (ASH Plywood)

 

⇒ Gỗ plywood đạt tiêu chuẩn CARB 2 của Hoa Kỳ với các thông số sau:

       + Kích thước tiêu chuẩn: 1220mm x 2440mm (4’x8′)

       + Lớp mặt: Gỗ sồi bóc tròn A/A, A/B Nhập khẩu

       + Lớp lõi: Gỗ cứng rừng trồng (Keo, Bạch đàn, Cao su..)

       + Keo: MR-Ure Formaldehyde tiêu chuẩn E0

       + Độ dày: 3mm, 5mm, 7mm, 9mm, 12mm, 15mm, 18mm, 25mm

       + Dung sai: ±3%

       + Sản phẩm chịu ẩm, chịu nước lạnh

       + Sản phẩm không chịu nước sôi, không chịu mối mọt xâm hại do bảo quản

 

* Ưu điểm

– Các lớp gỗ được sắp xép đan xen nhau nên ván rất cứng và có độ bền cơ lý rất cao.

– Ván ép Plywood không bị ảnh hưởng bởi nước vì thế khả năng chịu ẩm rất tốt.

– Khả năng bám vít và bám dính của ván ép PW vô cùng tốt.

– Mang vẻ đẹp tự nhiên.

– Uốn cong được.

 

đặc điểm ván ép gỗ lạng plywood
Một số loại ván ép Plywood có thể uốn cong được

 

* Nhược điểm

– Dễ bị sứt mẻ trong quá trình cát ván

– Có giá thành khá cao, cao hơn ván ép gỗ dăm và gỗ sợi.

– Nếu không được xử lý đúng tiêu chuẩn thì ván dễ bị cong vênh, bề mặt gồ ghề và dễ bị tách lớp khi ở môi trường có độ ẩm cao.

 

 

* Ứng dụng

– Ván ép Plywood được sử dụng rộng rãi trong xây dựng, dùng làm khuôn đổ betong hay các vật liệu phụ khác.

– Plywood có thể được đóng thuyền, ghe nhờ vào độ uốn dẻo của loại này.

– Dùng dể phủ lên bề mặt bàn, tủ, giường.

– Kết cấu dẻo dai, chống thấm nước nên thường được lựa chọn sử dụng vào nội thất, sàn gỗ, dán phủ các bề mặt nội thất.

 

Ứng dụng ván ép plywood làm ghế ngồi
Ván ép Plywood được sử dụng trong sản xuất ghế nhờ sự dẻo dai của loại gỗ này

 

 

 

 

3. Ván ép gỗ sợi

 

ván ép gỗ sợi
Ván ép gỗ sợi được sản xuất từ thân gỗ ngắn ngày

 

Váp ép gỗ sợi được sản xuất từ cây thân gỗ ngắn ngày. Sau đó nghiền thành sợi rồi pha trộn với keo cho vào máy và tạo thành các tấm ván thẳng. Ván ép gỗ sợi thường được sử dụng để đóng các vật dụng cho không gian nội thất.

 

Ván ép gỗ sợi được phân thành hai loại chính sau:

 

* Ván ép gỗ MDF (Medium Density Fiberboard):

– Dùng nguyên liệu sợi gỗ nhỏ và nhành cây là chủ yếu, đem vào máy nghiên thành các sợi lỗ nhỏ được gọi là Cellulo. Đem sợi Cellulo rửa đi tạp chất, sau đó đưa vào máy trộn keo cùng bột sợi gỗ (cellulo), chất kết dính, parafin wax, chất bảo vệ gỗ, bột độn vô cơ.

– MDF làm cốt gỗ tuyệt vời cho phủ laminate, melamine, pvc…tấm ván MDF có độ dày thông dụng: 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 9mm, 12mm,15mm, 17mm, 18mm, 20mm, 25mm.

 

ván ép MDF phủ melamine

 

– Có 4 loại gỗ MDF được phân loại dựa theo chủng loại gỗ làm ra bột gỗ và chất kết dính cũng như các phụ gia là:

       + MDF dùng trong nhà (các sản phẩm nội thất).

       + MDF chịu nước: dùng cho một số yêu cầu ngoài trời, nơi ẩm ướt.

       + MDF mặt trơn: có thể sơn ngay, không đòi hởi phải chà nhám nhiều

       + MDF mặt không trơn: dùng để tiếp tục dán ván lạng Veneer.

 

 

– Ưu điểm MDF

       + Hạn chế bị mói mọt, cong vênh, sử dụng khá bền lâu.

       + Bề mặt phẳng, dễ dàng cho việc thi công nội thất.

       + Đẹp, bền, rẻ hơn gỗ tự nhiên.

       + Dễ dàng kết hợp với các vật liệu bề mặt khác nhú Veneer, acrylic, melamine, laminate,…

       + Thích hợp với nhiều phong cách thiết kế nội thất.

 

phủ bề mặt MDF
Các lớp phủ bề mặt MDF

 

– Nhược điểm MDF

       + Khả năng chịu nước kém.

       + Không làm được các chi tiết chạm trổ phức tạp như gỗ tự nhiên.

       + Độ dày có giới hạn, độ dẻo dai hạn chế.

       + Độc hại với người sử dụng.

 

– Ứng dụng MDF

Sử dụng trong sản xuất đồ nội thất: Giường, tủ,…
Do chịu được độ ẩm nên được dùng trong phòng xông hơi, tủ bếp, vách ngăn WC,…

 

Ứng dụng MDF làm tủ bếp
Tủ bếp có cấu tạo từ ván ép MDF

 

 

* Ván ép gỗ HDF (High Density Fiberboard):

– Sử dụng chủ yếu trong các phòng thu âm, phòng Karaoke, khả năng chịu nhiệt cao. Khung gỗ lớp ván HDF được sấy khô và sử dụng hoá chất chống tạo mối, mọi gây hại. Khắc phục được các khuyết điểm bị cong vênh.

 

ván ép HDF

 

– Ưu điểm HDF

       + Cách âm cách nhiệt khá tốt, sử dụng nhiều trong phòng học, phòng ngủ, bếp,…

       + Độ cứng cao.

       + Không bị cong, nặng, vênh so với gỗ tự nhiên, không bị mói mọt ăn hại.

       + Bề mặt nhẵn bóng và thống nhất, thuận tiện cho việc ép các bề mặt trang trí như veneer, acrylic, melamine, laminate,…

       + HDF có khoảng 40 màu sơn thuận tiện cho việc lựa chọn, đồng thời dễ dàng chuyển đổi màu sơn theo nhu cầu thẩm mỹ.

ưu điểm ván ép HDF

 

 

– Nhược điểm HDF

       + Ván ép HDF có khả năng chịu nước kém.

       + Tấm HDF làm cửa thì sẽ được dập khuông pano sẵn không thể tuỳ biến mẫu mã linh động như gỗ tự nhiên.

Nhược điểm ván ép công nghiệp HDF

 

 

 

– Ứng dụng ván HDF

       + Thích hợp để làm sàn gỗ bởi tính ổn định và mật độ gỗ mịn.

       + Sử dụng làm đồ nội thất trong và ngoài trời rất tiện lợi, làm tấm tương, vách ngăn phòng, cửa ra vào.

       + HDF được chọn làm cửa thông phòng trong công nghiệp và dân dụng.

Cửa gỗ HDF
Cánh cửa được làm từ ván ép HDF
ứng dụng HDF làm giường ngủ
Thiết kế giường ngủ sử dụng ván ép HDF
⇒ Xem thêm sản phẩm về sản phẩm liên quan ván ép pallet giá rẻ

 

 

LIÊN HỆ

Hotline: 0902 980 638

LEAVE A REPLY